Chính phủ ban hành Nghị định 158/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thủ tục, trình tự thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam từ 01/07/2026.
Trình tự thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam từ 01/07/2026 (Hình từ internet)
Ngày 15/05/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 158/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Trình tự thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam từ 01/07/2026
Trong đó, tại Chương II Nghị định 158/2026/NĐ-CP có quy định về thủ tục, trình tự thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam cụ thể như sau:
**Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Đủ thành phần, số lượng và bản dịch theo quy định tại Điều 17 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự; bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam là bản chính, lập đúng mẫu văn bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
- Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 17 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự là bản chính hoặc bản sao. Đối với các giấy tờ không phải của cơ quan có thẩm quyền lập hoặc xác nhận thì cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ phải đối chiếu bản sao các giấy tờ này với bản gốc và đóng dấu xác nhận.
- Hồ sơ phải lập riêng cho từng đương sự, từng địa chỉ, từng phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự.
(Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 158/2026/NĐ-CP).
**Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam tại Bộ Tư pháp
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 158/2026/NĐ-CP và thực hiện các công việc sau đây:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện một trong các thủ tục sau:
+ Chuyển hồ sơ thông qua Cơ quan trung ương của nước được yêu cầu theo Công ước La Hay năm 1965 về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại (Công ước Tống đạt), Công ước La Hay năm 1970 về thu thập chứng cứ ở nước ngoài trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại hoặc cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước đó là thành viên;
+ Chuyển hồ sơ cho Bộ Ngoại giao để chuyển qua kênh ngoại giao trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
- Trường hợp hồ sơ thuộc quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ cho cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam đã gửi và nêu rõ lý do.
(Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 158/2026/NĐ-CP).
**Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam tại Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
- Bộ Ngoại giao có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự do Bộ Tư pháp chuyển đến.
- Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự.
(Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 158/2026/NĐ-CP).
**Thông báo kết quả, tiến độ thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và tài liệu kèm theo (nếu có), cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và tài liệu kèm theo (nếu có) về Bộ Ngoại giao.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có) do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi về, Bộ Ngoại giao chuyển văn bản thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và tài liệu kèm theo (nếu có), Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và tài liệu kèm theo (nếu có) cho cơ quan đã yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam có văn bản yêu cầu Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông báo về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, việc gửi văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông báo về tình hình thực hiện yêu cầu và thông báo việc trả lời của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 của Nghị định 158/2026/NĐ-CP.
(Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 158/2026/NĐ-CP).
**Xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự tại các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết yêu cầu thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
- Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
(Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 158/2026/NĐ-CP).
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 158/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.