Vai trò, trách nhiệm của các cơ quan trong việc rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL ở địa phương

31/07/2023 09:16 Số lượt xem: 194

Rà soát văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) có vai trò quan trọng trong việc phát hiện các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành văn bản mới hoặc thay thế văn bản QPPL, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc áp dụng và thực hiện pháp luật.

Để tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động này, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt Nghị định số 34/2016/NĐ-CP); Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt Nghị định số 154/2020/NĐ-CP) đã quy định về trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục và một số vấn đề khác có liên quan đến hoạt động rà soát văn bản QPPL. Tuy nhiên, qua thực tiễn triển khai thi hành công tác rà soát văn bản QPPL tại các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện), UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) thời gian qua vẫn còn gặp khó khăn trong việc vận dụng pháp luật, chưa xác định được trách nhiệm rà soát và kết quả rà soát, công bố chưa đúng quy định.

 Xuất phát từ yêu cầu này, tại Điều 169 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc hệ thống hóa văn bản. Cụ thể:

- Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp chủ trì giúp UBND cùng cấp xây dựng và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa;

- Các cơ quan, đơn vị thực hiện hệ thống hóa văn bản cấp tỉnh, cấp huyện hệ thống hóa văn bản theo trình tự hệ thống hóa văn bản và gửi kết quả cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp;

- Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản, trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, công bố;

- UBND cấp tỉnh gửi báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản về Bộ Tư pháp trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày công bố kết quả hệ thống hóa theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP) để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Bên cạnh việc tham mưu UBND cấp mình ban hành văn bản quy định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cần tích cực hướng dẫn rõ ràng về trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản của các cơ quan, đơn vị chuyên môn cũng như cách xác định văn bản thuộc đối tượng rà soát, hệ thống hóa theo quy định tại Điều 139 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:

- Các văn bản do cơ quan, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo để trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành;

- Các văn bản khác điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị bao gồm: Văn bản do đơn vị được phân công phối hợp với các đơn vị của các cơ quan khác xây dựng để trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; văn bản do cơ quan, tổ chức khác trình có nội dung điều chỉnh những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình.

 Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chế độ báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị ở địa phương trong việc thực hiện chế độ báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản được xác định cụ thể tại Điều 170 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Theo đó:

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm xây dựng báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Chủ tịch UBND cấp mình.

Báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của UBND cấp tỉnh được gửi đến Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của UBND cấp huyện được gửi đến UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND cấp tỉnh.

Báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của UBND cấp xã được gửi đến UBND cấp huyện, Phòng Tư pháp để Phòng Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện.

 Trách nhiệm của UBND các cấp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

Trách nhiệm của UBND các cấp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản được quy định tại khoản 3 Điều 186 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP như sau:

- Quy định cụ thể về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản;

- Đôn đốc, chỉ đạo công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản ở địa phương;

- Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản;

- Tổ chức mạng lưới thông tin, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc rà soát, hệ thống hóa văn bản;

- Sơ kết, tổng kết về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của địa phương.

Thu Thủy