Quy định về trình tự hệ thống hóa văn bản

22/02/2023 08:40 Số lượt xem: 304

Để tạo thuận lợi cho các cơ quan khi thực hiện hệ thống hóa văn bản, Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP đã quy định chi tiết về trình tự hệ thống hóa văn bản với các bước cụ thể như sau:

1. Tập hợp văn bản và kết quả rà soát văn bản để hệ thống hóa: Có thể thấy, khoảng thời gian giữa hai kỳ hệ thống hóa liên tiếp là tương đối dài (05 năm), trong khi đó rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật được ban hành cũng như thay đổi về tình trạng pháp lý. Vì vậy, để xác định được đầy đủ, chính xác các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa (các văn bản còn hiệu lực) cũng như các văn bản trong các danh mục văn bản khác thì cơ quan tiến hành hệ thống hóa phải tập hợp được đầy đủ văn bản và kết quả rà soát các văn bản phục vụ việc hoạt động này. Trong đó:

- Văn bản để hệ thống hóa theo định kỳ bao gồm: Các văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản của kỳ hệ thống hóa trước và các văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại, gồm cả văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại nhưng chưa có hiệu lực.

- Kết quả rà soát văn bản để hệ thống hóa được tập hợp từ cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản.

2. Kiểm tra lại kết quả rà soát văn bản và rà soát bổ sung; Trên cơ sở kết quả rà soát văn bản đã được tập hợp, người thực hiện hệ thống hóa phải tiến hành kiểm tra lại để bảo đảm tính chính xác về hiệu lực của văn bản tính đến thời điểm hệ thống hóa.

Trường hợp kết quả rà soát văn bản không cập nhật tình trạng pháp lý của văn bản hoặc phát hiện văn bản chưa được rà soát theo quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền rà soát phải tiến hành rà soát ngay theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

3. Xác định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa. Trên cơ sở kết quả rà soát văn bản đã được kiểm tra lại và được rà soát bổ sung, người thực hiện hệ thống hóa xác định các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa. Văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa gồm: (i) Văn bản trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định còn hiệu lực; (ii) Văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại đã được rà soát xác định còn hiệu lực; (iii) Văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại nhưng chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa.  

 4.  Lập các danh mục văn bản. Sau khi tiến hành kiểm tra lại kết quả rà soát và rà soát bổ sung, người thực hiện hệ thống hóa cũng tiến hành lập các danh mục văn bản, bao gồm:

- Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực là danh mục các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa (gồm cả văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần và văn bản chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa) được lập theo Mẫu số 05 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Các văn bản ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần cũng thuộc danh mục này nhưng cần được ghi chú rõ tình trạng hiệu lực.

- Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ là danh mục bao gồm các văn bản trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ, văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại đã được rà soát xác định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ. Danh mục này được lập theo Mẫu số 03 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

+ Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần là danh mục bao gồm các văn bản trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần, văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại đã được rà soát xác định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần. Danh mụcnày được lập theo Mẫu số 04 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

+ Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới là danh mục bao gồm các văn bản qua hệ thống hóa xác định cần đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới. Danh mục này được lập theo Mẫu số 06 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP

5. Sắp xếp các văn bản còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa văn bản. Căn cứ vào danh mục văn bản còn hiệu lực, người thực hiện hệ thống hóa văn bản sắp xếp các văn bản thành Tập hệ thống hóa văn bản theo các tiêu chí quy định tại Điều 168 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

 6. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản

 - Về trách nhiệm công bố kết quả hệ thống hóa văn bản: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp công bố kết quả hệ thống hóa văn bản.

- Kết quả hệ thống hóa văn bản được công bố bao gồm các danh mục văn bản và Tập hệ thống hóa văn bản.

 - Hình thức văn bản công bố kết quả hệ thống hóa văn bản: Văn bản công bố kết quả hệ thống hóa văn bản là quyết định hành chính.

- Thời hạn công bố kết quả hệ thống hóa văn bản: Kết quả hệ thống hóa văn bản phải được công bố chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày đối với văn bản của trung ương, 60 (sáu mươi) ngày đối với văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp kể từ thời điểm hệ thống hóa. Quy định này bảo đảm nguyên tắc đồng bộ trong hoạt động hệ thống hóa, theo đó các địa phương cũng sẽ có một khoảng thời gian ít nhất là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết quả hệ thống hóa văn bản ở Trung ương được công bố để cập nhật, kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình.

 Trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu giữa kết quả hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình với kết quả hệ thống hóa văn bản của trung ương đã được công bố, các cơ quan/đơn vị thực hiện hệ thống hóa văn bản của địa phương sẽ hoàn thiện kết quả hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình trình Thủ trưởng cơ quan hệ thống hóa văn bản công bố theo quy định.

7. Đăng tải kết quả hệ thống hóa văn bản Kết quả hệ thống hóa văn bản phải được đăng trên Cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hệ thống hóa văn bản (nếu có). Trường hợp cần thiết, cơ quan hệ thống hóa văn bản phát hành Tập hệ thống hóa văn bản bằng hình thức văn bản giấy.

 Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực ở trung ương và cấp tỉnh phải được đăng Công báo. Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực ở cấp huyện và cấp xã phải được niêm yết tại trụ sở cơ quan rà soát. Trường hợp sau khi công bố, phát hiện các danh mục văn bản và Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực có sai sót thì tiến hành rà soát lại và đính chính.

Thu Thủy
Nguồn: Phòng XD và KTVB