Kết quả 01 năm thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TU ngày 18/3/2022 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh

11/10/2023 09:03 Số lượt xem: 177

I. Tình hình phổ biến, quán triệt, chỉ đạo triển khai thực hiện:

          1. Công tác phổ biến, tuyên truyền

          Thực hiện Nghị quyết số 52 NQ/TU ngày 18/3/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch hành động số 313/KH-UBND ngày 08/6/2022 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Sở Tư pháp đã triển khai và giao cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết để triển khai xây dựng các chương trình, kế hoạch thực hiện. Đồng thời, hàng năm xây dựng các kế hoạch, nhiệm vụ liên quan đến các các nhiệm vụ phát triển công nghệ thông tin của Sở.   

          Chủ động quán triệt, tuyên truyền nội dung của Nghị quyết đến đội ngũ công chức, viên chức bằng nhiều hình thức như: Lồng ghép phổ biến nội dung Nghị quyết trong các buổi họp của cơ quan, chi bộ; sao gửi văn bản trên hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành đến công chức, viên chức của Sở; giới thiệu, tuyên truyền các nội dung của Nghị quyết trên Cổng thông tin điện tử của Sở.

          2. Xây dựng các văn bản triển khai thực hiện

Trong năm 2022, Lãnh đạo Sở Tư pháp đã quan tâm, quán triệt và chỉ đạo tới các phòng, đơn vị, công chức, viên chức của Sở về thực hiện đảm bảo công tác an toàn thông tin về dữ liệu, thường xuyên sử dụng, ứng dụng các phần mềm dùng chung đã được trang bị vào giải quyết công việc hàng ngày. Tổ chức hội nghị tuyên truyền và xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số; gắn các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị quyết, chương trình hành động, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Nâng cao nhận thức của đảng viên, công chức, viên chức, người lao động về sự cần thiết và tính cấp thiết của chuyển đổi số.

- Sở Tư pháp luôn chủ động xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển CNTT phù hợp với xu thế phát triển của thế giới và Việt Nam, tạo thuận lợi, công khai, minh bạch trong thực hiện thủ tục hành chính đồng thời đảm bảo an toàn, an ninh của các hệ thống thông tin trọng yếu của Sở. Thực hiện nghiêm túc, đúng thời gian quy định về các chế độ báo cáo, tổng hợp, xây dựng các kế hoạch, chương trình, nội dung, tổ chức triển khai thực hiện các công việc về ứng dụng công nghệ thông tin khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền

          - Lãnh đạo Sở luôn quan tâm, quán triệt và chỉ đạo tới công chức, viên chức Sở về thực hiện đảm bảo công tác an toàn thông tin về dữ liệu và các thiết bị tin học, thường xuyên sử dụng, ứng dụng các phần mềm dùng chung đã được trang bị vào giải quyết công việc hàng ngày.

          II. Kết quả triển khai thực hiện:

          1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật

Hiện tại Sở Tư pháp trang bị đầy đủ hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo tốt nhu cầu giải quyết nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cụ thể là:  

- Trang bị 02 máy chủ (sever) và 09 bộ phát wifi không dây TP-Link;  29 máy tính để bàn và 04 máy tính xách tay hiện đang được sử dụng. đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức được trang bị máy tính cá nhân để làm việc; Hệ thống họp trực tuyến nội tỉnh được trang bị tại Hội trường tầng 3 Sở. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc trang bị máy tính cá nhân cho toàn thể cán bộ trong cơ quan đảm bảo phục vụ tốt công tác; 15 thiết bị ký số dành  cho cá nhân và 05 thiết bị ký số của tổ chức để ký số văn bản do Sở ban hành.

- Toàn bộ máy tính cá nhân đều được kết nối internet tốc độ cao đảm bảo cho việc nhận, chuyển và sử dụng hồ sơ công việc điện tử, đáp ứng tốt nhu cầu công tác.

- Mạng Lan/Wan nội bộ của cơ quan thường xuyên được kiểm tra, khắc phục sự cố đường truyền, đảm bảo đường truyền số liệu luôn ổn định để khai tác tài liệu, tài nguyên mạng của cán bộ công chức, viên chức.

- Hiện tại Sở đang sử dụng 01 máy chủ Hệ thống phần mềm tự động hóa công tác xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu Lý lịch tư pháp và cấp phiếu lý lịch tư pháp đã được chuyển đổi sử dụng máy chủ ảo tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh do Sở Thông tin và Truyền thông hiện đang quản lý.

         

2. Phát triển các hệ thống nền tảng          

- Phối hợp phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung cấp bộ, tỉnh (LGSP) và kết nối với Hệ thống kết nối, liên thông các hệ thống thông tin ở trung ương và địa phương (NGSP) để khai thác các cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ trung ương đến địa phương.

- Cập nhật các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực của Sở Tư pháp mới được UBND tỉnh ban hành, sửa đổi, nâng cấp các thủ tục hành chính trong trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Ninh.

- Sử dụng phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành giúp việc gửi - nhận công văn, trao đổi giữa các cá nhân thuận tiện hơn; phục vụ tốt công tác chỉ đạo, điều hành. Sử dụng việc ký số 100% đối với các văn bản do Sở ban hành. Sử dụng việc ký số chứng từ kế toán chuyển tới các cơ quan: Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục thuế tỉnh và Bảo hiểm xã hội tỉnh...Sử dụng việc ký số đối với các thủ tục hành chính công “4 tại chỗ”

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh tiến hành cấp chữ ký số cho 100% cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở.

- Giao cho cán bộ chuyên trách CNTT quản trị Website, quản trị tài khoản dịch vụ công của Sở, bảo trì hệ thống máy chủ, theo dõi phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, đăng các văn bản QPPL do HDND và UBND tỉnh ban hành lên Cổng thông tin điện tử Sở và Hệ thống Cơ sở dữ liệu Quốc gia về văn bản Pháp luật.

- Quản lý Hệ thống phần mềm Hộ tịch dùng chung của Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Công an thực hiện nhằm cấp toàn bộ Mã số định danh cá nhân cho trẻ em khai sinh trong tỉnh từ 2016 đến nay đã được triển khai trên toàn tỉnh từ 01/7/2018 và tiếp tục hoàn thiện về công tác đào tạo, ứng dụng phần mềm từ năm 2020 đến nay. Quản lý phần mềm tự động hóa công tác xây dựng, quản lý, vận hành, khai khác cơ sở dữ liệu Lý lịch tư pháp và cấp phiếu Lý lịch tư pháp. Tiến hành việc số hóa sổ hộ tịch đối với các sổ hộ tịch giấy từ cấp xã, phường, thị trấn và huyện, thị xã, thành phố.

- Quản lý phần mềm Hợp đồng công chứng chứng thực và dữ liệu ngăn chặn UCHI tại các Tổ chức hành nghề công chứng và UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

          3. Phát triển các ứng dụng, dịch vụ

          3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số để phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Tiếp tục xây dựng và phát triển phần mềm Hộ tịch dùng chung của Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Công an thực hiện, cơ sở dữ liệu chuyên ngành tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử. Tiến hành cập nhật cơ sở dữ liệu Số hóa Sổ hộ tịch từ nền tảng phần mềm trên. 

- Tiến hành cập nhật và khai thác dữ liệu Lý lịch tư pháp dựa trên phần mềm tự động hóa công tác xây dựng, quản lý, vận hành, khai khác cơ sở dữ liệu Lý lịch tư pháp và cấp phiếu Lý lịch tư pháp.

- Đôn đốc, hướng dẫn các địa phương thực hiện “Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính” để thực hiện các dịch vụ công trực tuyến trên môi trường điện tử, không phải nộp bản sao chứng thực (hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu) khi thực hiện thủ tục hành chính, tiết kiệm được thời gian cũng như kinh phí cho cá nhân, tổ chức, góp phần hiện đại hóa nền hành chính Nhà nước.

- Tiếp tục xây dựng Bộ cơ sở dữ liệu ngành Tư pháp có nhu cầu tích hợp, chia sẻ và nhu cầu sử dụng cao kết hợp với trách nhiệm quản lý, sử dụng và cập nhật dữ liệu của cơ quan chủ quản. Từng bước chuẩn hóa dữ liệu các ngành, tích hợp để hình thành kho dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ cho phát triển Chính quyền điện tử/ Chính quyền số và thành phố thông minh.

- Duy trì, nâng cấp và nâng cao chất lượng cung cấp nội dung, đa dạng về thông tin, tăng cường đăng tải những thông tin liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử Sở; trả lời phản ánh kiến nghị của người dân và doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh tại địa chỉ nguoidan.bacninh.gov.vn

- Cung cấp 86% dịch vụ công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp trực tuyến mức độ 4, chỉ còn một số Thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực Cấp phiếu Lý lịch tư pháp, Hộ tịch, Quốc tịch do đặc thù xử lý hồ sơ liên quan nhiều các cơ quan cấp Bộ, ngành ngoài tỉnh nên còn ở mức độ 2,3. Tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công đã được nâng cấp mức độ 4 nhằm phục vụ người dân và doanh nghiệp, hướng tới hiệu quả triển khai ứng dụng CNTT, tiết kiệm thời gian và chi phí.

+ Về nội dung tuyên truyền: Giới thiệu dịch vụ, nêu các lợi ích của người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng khi tham gia giải quyết thủ tục hành chính của ngành trên Trang thông tin điện tử của Sở. Kết hợp việc tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật với việc tuyên truyền sử dụng dịch vụ công trực tuyến, nhằm tiết kiệm thời gian, tiền bạc.

          3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ

          - Việc thực hiện xử lý hồ sơ công việc trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành tại Sở hoạt động ổn định, tuân thủ theo quy trình xử lý hồ sơ công việc theo quy định, đến nay cơ bản 100% hồ sơ công việc được tạo lập và ký số trên môi trường mạng.

          - Công chức, viên chức Sở nghiêm túc thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính, tạo lập hồ sơ, ký số trên Hệ thống phần mềm dịch vụ công của tỉnh;

          - Phần mềm kế toán, tài chính thực hiện phần mềm MISA của công ty Misa, với số lượng là 04 máy, cho 04 người dùng (gồm cả các đơn vị trực thuộc Sở);

- Xây dựng hệ thống thông tin ngành Tư pháp bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ thông tin với các hệ thống thông tin khác có liên quan; đồng thời bám sát kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh đã được phê duyệt.

          4. Phát triển dữ liệu

          4.1. Phần mềm Hệ thống thông tin quản lý Hộ tịch

          - Địa chỉ đặt máy chủ: Bộ Tư pháp;

          - Địa chỉ tên miền: https://hotichdungchung.moj.gov.vn;

          - Cấp độ an toàn thông tin theo Nghị định 85: Cấp độ 2.

          4.2. Phần mềm quản lý và khai thác thông tin Lý lịch Tư pháp

          - Địa chỉ đặt máy chủ: Trung tâm dữ liệu thành phố Thông minh tỉnh;

          - Địa chỉ tên miền: https://lltp.moj.gov.vn;

          - Cấp độ an toàn thông tin theo Nghị định 85: Cấp độ 2.

          4.3. Phần mềm Quản lý hợp đồng Công chứng và dữ liệu ngăn chặn

          - Địa chỉ đặt máy chủ: Công ty cổ phần Công nghệ phần mềm và nội dung số OSP

          - Địa chỉ tên miền: https://uchi99.vn;

          - Cấp độ an toàn thông tin theo Nghị định 85: Cấp độ 2.

          4.4. Phần mềm Chứng thực điện tử

          - Địa chỉ đặt máy chủ: Cổng dịch vụ công Quốc gia;

          - Địa chỉ tên miền: https://dichvucong.gov.vn;

          - Cấp độ an toàn thông tin theo Nghị định 85: Cấp độ 2.

          5. Bảo đảm an toàn thông tin

          - Thực hiện nhiều biện pháp đảm bảo an toàn thông tin theo cảnh báo của các cơ quan, đơn vị chuyên ngành về bảo mật an toàn thông tin và việc thực hiện cài đặt phần mềm diệt virus Kaspersky và BKAV có bản quyền trên các máy vi tính để bàn và các thiết bị tin học của Sở đã góp phần giảm thiểu việc lây lan, phát tán virus và mất cắp dữ liệu trên các thiết bị tin học;

          - Thường xuyên thực hiện việc sao lưu cơ sở dữ liệu trên các máy vi tính để bàn cũng như trên các hệ thống cơ sở dữ liệu do Sở quản lý.

          III. Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới

          - Tiếp tục xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hằng năm gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, tham mưu báo cáo UBND tỉnh;

          - Tăng cường sử dụng các hệ thống công nghệ thông tin hiện có để nâng cao hiệu quả công việc; tăng cường chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, các cấp; đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến tới người dân, doanh nghiệp; đẩy mạnh việc dùng chung đối với cơ sở hạ tầng và các ứng dụng công nghệ thông tin;

          - Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và CNTT triển khai phát triển cơ sở hạ tầng, cung cấp các dịch vụ đảm bảo chất lượng tốt nhất trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh;

          - Chủ động cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư hằng năm và theo từng giai đoạn dành cho dự án Số hóa Sổ hộ tịch đã được UBND tỉnh phê duyệt.