Giới thiệu tóm tắt một số văn bản mới ban hành (Số tháng 11/2023)

20/11/2023 07:56 Số lượt xem: 153

I. Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/10/2023 của Chính phủ  về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế:

Nội dung chính của Nghị định:

*Đối tượng tham gia BHXH thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng: Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định đối với một số đối tượng thuộc diện trên, cụ thể là:

- Người thuộc diện hưởng trợ cấp, trợ giúp xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi, người khuyết tật và trợ giúp xã hội (trước đây Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định là người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi, người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã hội);

- Người thuộc hộ gia đình nghèo theo chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2022-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 và các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo áp dụng cho từng giai đoạn (quy định này cập nhật tình hình văn bản pháp luật hiện nay về quy định chuẩn nghèo).

* Đối tượng tham gia BHXH thuộc nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng:

Nghị định quy định đối tượng: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn hộ cận nghèo giai đoạn 2022-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP và các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn hộ cận nghèo áp dụng cho từng giai đoạn.

Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:

a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú trên địa bàn các huyện nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền;

b) Hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 4 Nghị định này.

 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ khả năng ngân sách của địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định:

a) Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng cao hơn mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 8 Nghị định này;

b) Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này;

c) Đối tượng được hỗ trợ và mức hỗ trợ cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh.

* Nâng mức hưởng từ 80% lên 100% chi phí khám, chữa bệnh BHYT cho một số nhóm đối tượng là người có công với cách mạng quy định tại Khoản 5, Điều 3, Nghị định 146/2018/NĐ-CP như:

- Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

- Thanh niên xung phong đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975;

- Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.

Hiệu lực thi hành:

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 12 năm 2023.

Quy định tại khoản 1, các điểm a và b khoản 2, các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 1 Nghị định này được áp dụng từ ngày 19 tháng 10 năm 2023.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định này trong thời gian ba mươi sáu tháng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2023.

Quy định tại khoản 8 Điều 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Việc thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 và khoản 2 Điều 32 Luật Bảo hiểm y tế và quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định này.

Người tham gia bảo hiểm y tế vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để điều trị trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng ra viện từ ngày Nghị định này có hiệu lực thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, g và h khoản 1, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 14 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP và quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định này.

II. Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư quy định về phí, lệ phí nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến:

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2023.

Một số nội dung của Thông tư:

Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam:

Bổ sung khoản 3 vào Điều 4 như sau:

“3. Trường hợp công dân Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu theo hình thức trực tuyến:

a) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí bằng 90% (chín mươi phần trăm) mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.”

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Thông tư số 48/2022/TT-BTC ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Mức thu phí xác thực thông tin công dân, khai thác kết quả thông tin

a) Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu phí quy định tại Mục I Phụ lục phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu phí quy định tại Mục I Phụ lục phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ban hành kèm theo Thông tư này.”

Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) theo hình thức trực tuyến:

a) Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000 đồng/lần cấp.

b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.”

III. Thông tư số 65/2023/TT-BTC ngày 31/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường:

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2023.

 Thông tư này thay thế Thông tư số 22/2020/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường.

Thông tư này áp dụng đối với: người nộp phí; tổ chức thu phí; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường.

Thông tư này không điều chỉnh đối với việc khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường của cơ quan nhà nước phục vụ cho mục đích quy định tại khoản 5 Điều 32 Luật Khí tượng thủy vănĐiều 23 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.

Người nộp phí theo quy định tại Thông tư này là cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp dữ liệu về môi trường.

Tổ chức thu phí: Tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này là cơ quan có thẩm quyền cung cấp dữ liệu về môi trường theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.

Mức thu phí:

Mức thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Một số mức thu phí cụ thể:

Số TT

Loại tài liệu

Đơn vị tính

Mức phí
(đồng)

I

Hồ sơ, tài liệu, báo cáo chuyên đề môi trường

   

1

Hồ sơ, tài liệu: quản lý chất lượng môi trường; quản lý chất thải và cải thiện môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học; truyền thông môi trường; quản lý môi trường lưu vực sông, ven biển và biển

Báo cáo

800.000

2

Báo cáo kết quả quan trắc môi trường (theo đợt/năm): không khí xung quanh: nước mặt (sông, hồ); nước biển ven bờ; nước mưa; nước dưới đất; trầm tích (sông, nước biển); môi trường đất

Báo cáo

800.000

II

Bản đồ

   

1

Bản đồ mạng lưới quan trắc (nước mặt, không khí, đất)

   

a

Bản đồ mạng lưới quan trắc tỷ lệ 1/250.000

Mảnh

4.000.000

b

Bản đồ mạng lưới quan trắc tỷ lệ 1/100.000

Mảnh

2.290.000

III

Cơ sở dữ liệu

1

Cơ sở dữ liệu chuyên đề môi trường tỷ lệ 1/250.000; 1/500.000; 1/1.000.000

Mảnh

9.145.000

2

Cơ sở dữ liệu chuyên đề môi trường tỷ lệ 1/25.000; 1/50.000; 1/100.000

Mảnh

1.715.000

Ghi chú: Mức phí quy định tại Biểu trên là mức phí cung cấp 01 thông số của 01 đợt quan trắc tại 01 điểm quan trắc đối với dữ liệu quan trắc và mức phí cho 01 lần cung cấp dữ liệu đối với các dữ liệu về môi trường khác.

IV. Thông tư số 62/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Nội dung cơ bản của Thông tư:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:

“Điều 7. Quản lý phí, lệ phí

1. Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Công an, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công an xã, phường, thị trấn:

a) Tổ chức thu phí được trích lại 25% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí. Trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí bao gồm cả các khoản chi hỗ trợ để thực hiện các nội dung sau:

- Chi phí đi lại, ăn ở, thuê phiên dịch, canh giữ người nước ngoài bị lưu giữ; chi khám chữa bệnh khi người nước ngoài bị ốm; áp giải người nước ngoài cư trú trái phép, vi phạm pháp luật về nước. Chỉ sử dụng tiền phí trích lại để hỗ trợ các nội dung chi này khi cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.

Trường hợp có công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức thu phí được quyết định chi các nội dung chi nêu trên và các chi phí trực tiếp phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh trong xử lý các trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật.

- Chi tập huấn, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức cho cán bộ, chiến sỹ làm công tác quản lý xuất nhập cảnh.

- Chi ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại phục vụ công tác quản lý xuất nhập cảnh.

- Chi phục vụ đàm phán, hợp tác đối với đối tác nước ngoài phục vụ công tác cấp thị thực và các giấy tờ liên quan đến xuất nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài.

- Bổ sung thu nhập, nâng cao đời sống cho cán bộ, chiến sỹ làm công tác quản lý xuất nhập cảnh theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành (nếu có).

b) Nộp 75% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, c, d Mục 2 Phần II Biểu mức thu phí, lệ phí như sau:

Số TT

Nội dung

Mức thu

2

Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:

 

a

Loại có giá trị không quá 90 ngày

50 USD/chiếc

b

Loại có giá trị trên 90 ngày đến 180 ngày

95 USD/chiếc

c

Loại có giá trị trên 180 ngày đến 01 năm

135 USD/chiếc

d

Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm

145 USD/chiếc

Hiệu lực thi hành:

Khoản 1 Điều 1 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 11 năm 2023. Khoản 2 Điều 1 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 03 tháng 10 năm 2023.

V. Thông tư số 82/2023/TT-BQP ngày 03/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc:

Đối tượng áp dụng của Thông tư:

Điều 2 Thông tư quy định đối tượng áp dụng của Thông tư gồm:

1. Quân nhân đã phục viên, xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (sau đây viết tắt là Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg); Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg .

2. Quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Cách tính và mức điều chỉnh

1. Điều chỉnh tăng thêm 12,5% trên mức trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2023 đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này, theo công thức sau:

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ tháng 7/2023

=

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng tại thời điểm tháng 6/2023

x 1,125

2. Mức trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này sau khi đã được điều chỉnh tăng thêm, cụ thể như sau:

a) Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.285.000 đồng/tháng;

b) Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.388.000 đồng/tháng;

c) Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.494.000 đồng/tháng;

d) Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.598.000 đồng/tháng;

đ) Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 2.700.000 đồng/tháng.

Hiệu lực thi hành:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 12 năm 2023. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.

2. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư liên tịch số 99/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2012 của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng; Thông tư liên tịch số 182/2013/TTLT-BQP-BTC ngày 08 tháng 10 năm 2013 của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng; Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BQP-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng; Thông tư số 242/2017/TT-BQP ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; Thông tư số 138/2018/TT-BQP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; Thông tư số 22/2022/TT-BQP ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

3. Điểm a khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ; khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch số 110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

VI. Thông tư số 18/2023/TT-BGDĐT ngày 26/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Thông tư này hướng dẫn nội dung, biện pháp, kiểm tra, đánh giá xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, bao gồm: trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên, trường năng khiếu, trường dành cho người khuyết tật; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là nhà trường) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Nguyên tắc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích

1. Là công việc trọng tâm, thường xuyên của mỗi nhà trường, được ưu tiên triển khai phù hợp với nhu cầu phát triển giáo dục và điều kiện thực tiễn của địa phương, nhà trường.

2. Có sự tham gia của chính quyền địa phương và cộng đồng; phát huy sự tham gia tích cực và hiệu quả của người học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh.

3. Công tác kiểm tra, đánh giá phải bảo đảm thường xuyên, khách quan, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch.

Nội dung xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích

1. Bảo đảm an toàn về cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện, tài liệu, học liệu dạy học phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường.

2. Bảo đảm an ninh, trật tự trường học; phòng, chống bạo lực học đường, tội phạm, tệ nạn xã hội; hướng dẫn người học tham gia môi trường mạng an toàn, lành mạnh, đúng quy định của pháp luật.

3. Giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước; an toàn giao thông; phòng cháy, chữa cháy; ứng phó với thảm họa, thiên tai; phòng, chống ngã, va đập, điện giật và một số loại hình tai nạn thương tích thường gặp khác.

4. Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người học: phòng, chống dịch, bệnh học đường; bảo đảm an toàn thực phẩm; phòng, chống tác hại của thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá mới, rượu, bia và các chất gây nghiện khác.

5. Thực hiện quy tắc ứng xử, quy chế dân chủ trong nhà trường; giáo dục sức khỏe tâm thần; thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho người học và công tác xã hội trong nhà trường.

Tiêu chí đánh giá trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích

1. Nhà trường tổ chức thực hiện, tự đánh giá các tiêu chí trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Kết quả đánh giá trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích theo 2 mức:

a) Mức “Đạt”: Có tối thiểu 80% tiêu chí được đánh giá ở mức “Đạt”, trong đó 100% tiêu chí bắt buộc phải được đánh giá ở mức “Đạt”.

b) Mức “Chưa đạt”: Không đáp ứng quy định tại điểm a, khoản này.

3. Kết quả đánh giá trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích là một trong các tiêu chí để đánh giá, công nhận nhà trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 Tổ chức đánh giá và báo cáo

Cuối mỗi năm học, nhà trường tự đánh giá và báo cáo kết quả kèm theo các kiến nghị đến cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp. Đối với các tiêu chí “Chưa đạt”, cần có kế hoạch, biện pháp tự khắc phục hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khắc phục kịp thời trước năm học mới.

Nhà trường công bố công khai kết quả tự đánh giá trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trên trang thông tin điện tử, bảng tin của nhà trường và các hình thức công bố công khai phù hợp khác để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng biết, giám sát.

 Phòng Giáo dục và Đào tạo thống kê, tổng hợp kết quả đánh giá trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích đối với các nhà trường thuộc thẩm quyền quản lý và các nhà trường thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo.

Sở Giáo dục và Đào tạo thống kê, tổng hợp kết quả đánh giá trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích thuộc thẩm quyền quản lý; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trách nhiệm của nhà trường

1. Tổ chức thực hiện các nội dung, biện pháp, tự đánh giá và báo cáo kết quả xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích theo quy định của Thông tư này.

2. Người đứng đầu nhà trường chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về việc tổ chức xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chỉ đạo triển khai, ưu tiên đầu tư nguồn lực, kinh phí và chịu trách nhiệm trong công tác xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích đối với các nhà trường thuộc phạm vi quản lý.

2. Chỉ đạo, tổ chức phối hợp thường xuyên giữa các lực lượng thuộc chính quyền, đoàn thể tại địa phương và các nhà trường trong công tác kiểm tra, giám sát, cảnh báo, ngăn chặn, loại bỏ các nguy cơ gây tai nạn thương tích thường xảy ra như đuối nước, tai nạn giao thông, bạo lực và tai nạn thương tích khác.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2023.

VII. Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 05/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Quy định này quy định đối tượng, nguyên tắc, nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước và trình tự xây dựng, quản lý, thực hiện hỗ trợ xây dựng, phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp; các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình).

b) Quy định này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình, đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý Chương trình và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cá nhân khác liên quan.

Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước

a) Kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình thông qua đơn vị chủ trì, được bố trí vào nguồn kinh phí sự nghiệp của đơn vị chủ trì Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành; không trùng lặp với chương trình, dự án, nhiệm vụ khác.

b) Mỗi doanh nghiệp được chọn nhiều nội dung hỗ trợ đăng ký bảo hộ, nhưng chỉ được hỗ trợ một (01) nhãn hiệu/sáng chế/kiểu dáng công nghiệp/công nhận giống cây trồng mới; trường hợp đã được hỗ trợ ở các chính sách khác có cùng nội dung thì không được hỗ trợ theo quy định này.

c) Kinh phí hỗ trợ phải được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Ngành hàng, sản phẩm ưu tiên hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu

a) Điện tử, cơ khí, công nghệ thông tin, phần mềm.

b) Dệt may, da giầy, giấy, nhựa, vật liệu xây dựng, thủ công mỹ nghệ.

c) Chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống.

d) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nông thôn.

đ) Sản phẩm nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm OCOP.

e) Sản phẩm tiết kiệm năng lượng, năng lượng tái tạo.

g) Sản phẩm tái chế, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.

h) Sản phẩm bảo vệ và chăm sóc sức khỏe.

i) Sản phẩm xuất khẩu.

k) Các sản phẩm thân thiện với môi trường và sản phẩm khác.

Nội dung hỗ trợ

a) Tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về xây dựng và phát triển thương hiệu.

b) Giới thiệu, quảng bá thương hiệu trên các phương tiện truyền thông, báo điện tử, các website thương mại điện tử.

c) Hằng năm tổ chức các hoạt động, sự kiện hưởng ứng Ngày thương hiệu Việt Nam (20/4).

d) Biên tập, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu về thương hiệu.

đ) Khảo sát, điều tra, xây dựng dữ liệu về thương hiệu.

e) Tổ chức đánh giá, xếp hạng, tôn vinh thương hiệu.

g) Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước, các tổ chức trung gian xây dựng và phát triển thương hiệu.

h) Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và công nhận giống cây trồng mới.

Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

a) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện, mức tối đa 100 triệu đồng/năm đối với các nội dung: Tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về xây dựng và phát triển thương hiệu; Biên tập, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu về thương hiệu; Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước, các tổ chức trung gian xây dựng và phát triển thương hiệu.

b) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện, mức tối đa 600 triệu đồng/năm đối với nội dung: Giới thiệu, quảng bá thương hiệu trên các phương tiện truyền thông, báo điện tử, các website thương mại điện tử.

c) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện, mức tối đa 500 triệu đồng/năm đối với nội dung: Tổ chức các hoạt động, sự kiện hưởng ứng Ngày thương hiệu Việt Nam (20/4) hằng năm.

d) Hỗ trợ 2 lần/giai đoạn 2024-2030, mức hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/lần đối với nội dung: Khảo sát, điều tra, xây dựng dữ liệu về thương hiệu.

đ) Hỗ trợ 2 lần/giai đoạn 2024-2030, mức hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng/lần đối với nội dung: Tổ chức đánh giá, xếp hạng, tôn vinh thương hiệu.

e) Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và công nhận giống cây trồng mới như sau:

- Đối với đăng ký bảo hộ trong nước: Đăng ký bảo hộ sáng chế và đăng ký bảo hộ công nhận giống cây trồng mới (30 triệu đồng/văn bằng bảo hộ). Đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu (15 triệu đồng/văn bằng bảo hộ).

- Đối với đăng ký bảo hộ ở nước ngoài: Đăng ký bảo hộ sáng chế và đăng ký bảo hộ công nhận giống cây trồng mới; Đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu (60 triệu đồng/đơn, khi được chấp nhận hợp lệ về các văn bản tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn).

Điều kiện, hồ sơ và trình tự, nguyên tắc thực hiện hỗ trợ

a) Đối với các nội dung hỗ trợ: Tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về xây dựng và phát triển thương hiệu; Giới thiệu, quảng bá thương hiệu trên các phương tiện truyền thông, báo điện tử, các website thương mại điện tử; Tổ chức các hoạt động, sự kiện hưởng ứng Ngày thương hiệu Việt Nam (20/4); Biên tập, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu về thương hiệu; Khảo sát, điều tra, xây dựng dữ liệu về thương hiệu; Tổ chức đánh giá, xếp hạng, tôn vinh thương hiệu; Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước, các tổ chức trung gian xây dựng và phát triển thương hiệu. Các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình thực hiện hỗ trợ theo đúng quy trình về xây dựng, thẩm định và phê duyệt Chương trình trong quy định này và các quy định của Luật Ngân sách, văn bản hướng dẫn hiện hành.

b) Đối với nội dung hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và công nhận giống cây trồng mới. Các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ (đối với đăng ký bảo hộ trong nước); đơn được chấp nhận hợp lệ, các văn bản tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn (đối với đăng ký bảo hộ ở nước ngoài) trong năm thực hiện Chương trình cung cấp đầy đủ các hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm:

- Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu 1).

- Bản sao công chứng văn bằng bảo hộ (đối với đăng ký bảo hộ trong nước); đơn được chấp nhận hợp lệ, các văn bản tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn (đối với đăng ký bảo hộ ở nước ngoài).

c) Trình tự thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và công nhận giống cây trồng mới:

- Hằng năm, trên cơ sở Chương trình chung được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình công khai trên phương tiện thông tin truyền thông và website của đơn vị về nội dung, số lượng, kinh phí hỗ trợ để các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh biết và nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ.

- Doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và công nhận giống cây trồng mới lập hồ sơ theo quy định và nộp 01 bộ hồ sơ về đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình trước ngày 30 tháng 11 của năm thực hiện Chương trình.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ đơn vị chủ trì thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp trước ngày 10 tháng 12 của năm thực hiện Chương trình.

- Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình thông báo bằng văn bản chấm dứt việc xem xét đề nghị hỗ trợ.

- Thẩm định hồ sơ và trả kết quả cho doanh nghiệp: Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. Nội dung thẩm định về các tài liệu trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ đảm bảo phù hợp với Quy định này. (Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ. Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình ban hành quyết định hỗ trợ theo quy định).

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định hỗ trợ, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình chuyển kinh phí hỗ trợ vào tài khoản của doanh nghiệp được hỗ trợ.

- Nguyên tắc thực hiện: Trường hợp dự toán kinh phí hỗ trợ được phê duyệt trong năm thực hiện Chương trình thấp hơn so với nhu cầu thực tế thì đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình xem xét hỗ trợ theo thứ ưu tiên: Các doanh nghiệp nộp hồ sơ hợp lệ trước; Trường hợp các doanh nghiệp cùng nộp hồ sơ hợp lệ thì xem xét theo thứ tự ưu tiên hỗ trợ tại Quy định này; Các trường hợp còn lại đơn vị chủ trì lập dự toán đề nghị hỗ trợ thực hiện vào năm tiếp theo.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 134/2009/NQ-HĐND16 ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVI, nhiệm kỳ 2004-2011 về việc hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Nghị quyết số 124/2014/NQ-HĐND17 ngày 24 tháng 4 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVII, nhiệm kỳ 2011-2016 về việc sửa đổi Nghị quyết số 134/2009/NQ-HĐND16.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua ngày 05 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2030.

VIII. Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 05/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định nội dung chi, mức chi cho công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh:

Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định đối tượng và nguyên tắc áp dụng, nội dung chi, mức chi cho công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Đối tượng áp dụng:

Nghị quyết áp dụng đối với các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị và tổ chức kỳ thi, cuộc thi, hội thi.

Nguyên tắc áp dụng:

a) Mức chi quy định tại Nghị quyết này được thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian tổ chức các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này (các nhiệm vụ tại phần “Phạm vi điều chỉnh” trên đây). Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.

b) Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư 69/2021/TT-BTC ngày 11/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với lĩnh giáo dục và các văn bản quy định hiện hành.

c) Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Nội dung chi, mức chi phục vụ các kỳ thi, cuộc thi, hội thi và nguồn kinh phí

1. Nội dung chi, mức chi phục vụ các kỳ thi, cuộc thi, hội thi

a) Chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi

- Chi thuê địa điểm làm việc cho Hội đồng/Ban ra đề thi, Hội đồng/Ban in sao đề thi (nếu có);

- Chi thuê địa điểm thi, địa điểm làm phách, chấm thi (nếu có);

- Chi mua, thuê, vận chuyển, lắp đặt, gia công, kiểm tra các dụng cụ, nguyên vật liệu, trang thiết bị, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ ra đề, in sao đề thi, tổ chức thi, làm phách, chấm thi, phúc khảo; chi in ấn các tài liệu, giấy chứng nhận, thẻ phục vụ công tác tổ chức thi, chấm thi…

b) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra trước và sau khi thi; chi tiền ở, đi lại cho những người tham gia công tác tổ chức thi và chấm thi: mức chi theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các quy định hiện hành.

c) Chi tiền công cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ trong công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này)

d) Đối với các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục đào tạo khác được các cấp có thẩm quyền phê duyệt chưa quy định tại Nghị quyết này, mức chi cụ thể tương ứng với nội dung chi tại Điểm c, khoản 1 Điều 2 được quy định cụ thể như sau:

- Kỳ thi, cuộc thi, hội thi do cấp tỉnh tổ chức được áp dụng bằng 80% mức chi tại Nghị quyết này;

- Kỳ thi, cuộc thi, hội thi do cấp huyện tổ chức được áp dụng bằng 70% mức chi tại Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 05 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2023.

IX. Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐN ngày 05/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với làng Quan họ gốc; làng Quan họ thực hành; các câu lạc bộ loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian truyền thống tỉnh Bắc Ninh; các câu lạc bộ Dân ca Quan họ Bắc Ninh ngoài tỉnh:

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với làng Quan họ gốc; làng Quan họ thực hành; các câu lạc bộ loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian truyền thống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; các câu lạc bộ Dân ca Quan họ Bắc Ninh ngoài tỉnh”.

2. Đối tượng áp dụng

- Các Làng Quan họ gốc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

- Các Làng Quan họ thực hành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

- Các Câu lạc bộ loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian truyền thống (Ca trù, Tuồng, Chèo, Rối nước, Trống quân, Kéo co, Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt,…) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

- Các Câu lạc bộ Dân ca Quan họ Bắc Ninh ngoài tỉnh.

Tiêu chí xác định, mức hỗ trợ và kinh phí thực hiện

1. Tiêu chí xác định

a) Làng Quan họ gốc:

Làng Quan họ gốc phải có ít nhất một bọn Quan họ nam và một bọn Quan họ nữ; các bọn Quan họ của làng phải kết bạn với các bọn Quan họ của làng khác theo nguyên tắc bọn Quan họ nam kết bạn với bọn Quan họ nữ. Hai tiêu chí trên phải tồn tại tối thiểu là 03 đời và được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận.

b) Làng Quan họ thực hành

Làng có tổ chức sinh hoạt ca hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh tại địa phương; có quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền; được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận; Câu lạc bộ Quan họ, đội văn nghệ được tổ chức hoạt động định kỳ, thường xuyên; có ít nhất 02 thế hệ tham gia sinh hoạt trong tổ chức; có hoạt động truyền dạy Dân ca Quan họ Bắc Ninh; có tổ chức hoạt động giao lưu về Dân ca Quan họ Bắc Ninh.

c) Câu lạc bộ loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian truyền thống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ca trù, Tuồng, Chèo, Rối nước, Trống quân, Kéo co, thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt,…)

Có quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận; thành viên câu lạc bộ phải có ít nhất từ 20 người trở lên; cơ cấu tổ chức gồm có Ban Chủ nhiệm và các thành viên; có quy chế, chương trình hoạt động nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đang nắm giữ; tổ chức sinh hoạt định kỳ, thường xuyên (theo tuần, tháng, quý); tích cực tham gia các hoạt động liên hoan, hội thi, hội diễn các cấp; có kế hoạch tổ chức truyền dạy cho các thế hệ kế cận; tổ chức, tham gia các cuộc giao lưu trình diễn, thực hành di sản;...

d) Câu lạc bộ Dân ca Quan họ Bắc Ninh ngoài tỉnh

Thành viên câu lạc bộ phải có ít nhất từ 20 người trở lên; cơ cấu tổ chức gồm có Ban Chủ nhiệm và các thành viên; có quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền; có quy chế, chương trình hoạt động nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Quan họ Bắc Ninh; tổ chức sinh hoạt định kỳ, thường xuyên (theo tuần, tháng, quý); có kế hoạch tổ chức truyền dạy cho các thế hệ kế cận; tổ chức, tham gia các cuộc liên hoan, hội diễn, giao lưu, trình diễn, thực hành di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Quan họ Bắc Ninh.

2. Mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với làng Quan họ gốc:

Được hỗ trợ một lần/năm; mức hỗ trợ là: 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

b) Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với làng Quan họ thực hành, các câu lạc bộ loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian truyền thống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh:

Được hỗ trợ một lần/năm; mức hỗ trợ là: 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

c) Mức hỗ trợ các câu lạc bộ Dân ca Quan họ Bắc Ninh ngoài tỉnh:

Hằng năm, lãnh đạo tỉnh đi thăm, động viên các câu lạc bộ Dân ca Quan họ Bắc Ninh ngoài tỉnh. Mức hỗ trợ cho các câu lạc bộ là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng)/01 câu lạc bộ/01 lần thăm/năm.

d) Kinh phí hỗ trợ dùng vào các việc: Mua sắm, sửa chữa loa đài, tăng âm; mua sắm, sửa chữa đạo cụ, trang phục; tổ chức học hỏi, truyền dạy, giao lưu, trình diễn, thực hành di sản,...

3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí hỗ trợ hoạt động đối với làng Quan họ gốc, làng Quan họ thực hành, thực hiện chi theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện, để hỗ trợ hoạt động các câu lạc bộ loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian truyền thống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 175/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với làng Quan họ gốc, làng Quan họ thực hành trong tỉnh; mức quà tặng cho các làng Quan họ gốc ngoài tỉnh, các câu lạc bộ Dân ca Quan họ Bắc Ninh trong và ngoài tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua ngày 05 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2023./.

X. Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 29/9/2023 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh:

Nội dung chính của Quyết định: Sửa đổi, bổ sung Điều 15 Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND như sau:

“Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, thuỷ sản, vật nuôi

1. Áp dụng đơn giá bồi thường cây trồng, thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối với cây trồng, thuỷ sản, vật nuôi (thuỷ sản, vật nuôi chưa đến kỳ thu hoạch) tại thời điểm thu hồi đất có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định cho phù hợp thực tế của từng dự án nhưng tối đa không vượt quá đơn giá bồi thường tại Quy định này.

3. Không bồi thường đối với thuỷ sản, vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch; cây trồng tạo lập sau khi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đã lập biên bản kiểm kê, xác định khối lượng để lập phương án bồi thường.

 Đối với cây trồng lâu năm, cây hoa trồng tập trung, căn cứ vào quy trình kỹ thuật từng loại cây trồng, Tổ chức làm nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định số lượng cây cụ thể để tính bồi thường.

4. Đối với cây trồng nhiều loại cây xen canh hỗn hợp trên một khu đất không trồng theo quy trình, kỹ thuật, nên không xác định được số lượng cây trồng chính, cây trồng phụ, cây trồng xen theo mật độ cây trồng của từng loại cây theo quy định, căn cứ tình thực tế tại địa phương, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định số lượng cây cụ thể của từng loại cây trồng trên khu đất để lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng cho từng dự án.

5. Đối với cây trồng không có trong Bảng đơn giá bồi thường này, căn cứ thực tế tại địa phương, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể theo nhóm có giá trị tương đương. Trường hợp đặc biệt (không có nhóm cây trồng tương tự) thì khảo sát giá để lập đơn giá riêng”.

2. Việc ban hành Phụ lục mới về “Bảng đơn giá cây trồng, thuỷ sản khi nhà nước thu hồi đất” thay thế Phụ lục II Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/10/2023.

Đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quy định tại Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh nhưng đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà đang chi trả thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt. Trường hợp chưa thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt thì thực hiện lập, điều chỉnh và phê duyệt phương án theo Quyết định này.

Ghi chú: Các văn bản nêu trên được đăng tải trên các Website, Cổng thông tin điện tử như:

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật: https://vbpl.vn/pages/portal.aspx (bao gồm cả văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương trên địa chỉ https://vbpl.vn/tw/Pages/home.aspx; và các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Bắc Ninh ban hành trên địa chỉ: https://vbpl.vn/bacninh/Pages/home.aspx);

- Công báo Chính phủ: https://congbao.chinhphu.vn;

- Trang Thư viện pháp luật: thuvienphapluat.vn

- Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh: https://bacninh.gov.vn;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, mục Phổ biến giáo dục pháp luật: https://pbgdpl.moj.gov.vn);

- Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp (mục Phổ biến, giáo dục pháp luật: https://stp.bacninh.gov.vn/pho-bien-giao-duc-phap-luat).

                                                                  Trần Thị Tích (Sở Tư pháp) giới thiệu