Điều kiện bảo đảm đối với công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản

09/02/2023 09:06 Số lượt xem: 335

Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, đáp ứng tình hình phát triển kinh tế - xã hội, giúp cho công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật được hiệu quả, thuận tiện, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật. Để công tác này đạt được những kết quả tích cực, các cơ quan rà soát, hệ thống hóa văn bản cần có đầy đủ các điều kiện bảo đảm để thực hiện như: nguồn nhân lực thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản, kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản, cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản và các điều kiện bảo đảm khác phục vụ cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản. Các điều kiện bảo đảm nêu trên được quy định cụ thể tại Chương X Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, bao gồm: Nguồn nhân lực; cơ sở vật chất; kinh phí cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

Thứ nhất: Nguồn nhân lực bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản. Nguồn nhân lực giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản. Tại mục 1 Chương X Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (từ Điều 172 đến Điều 176) đã có các quy định cụ thể liên quan đến việc bảo đảm nguồn nhân lực cho công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung (bao gồm cả nguồn nhân lực cho thực hiện nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản) như: Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức (Điều 173); Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (Điều 174); Sử dụng cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản (Điều 176).

Theo đó, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng, tính chất và đặc điểm công việc cụ thể của cơ quan, đơn vị, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí, bảo đảm kiện toàn đầy đủ cán bộ, công chức có năng lực, trình độ trong tổng biên chế được giao tham gia công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản. Đồng thời, các cơ quan, đơn vị cần thường xuyên rà soát đội ngũ cán bộ, công chức để điều động, biệt phái cán bộ, công chức có năng lực, trình độ phụ trách công tác khác hoặc đang công tác tại các cơ quan, đơn vị khác sang làm công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản khi có yêu cầu. Bên cạnh đó, các cơ quan, đơn vị cũng cần chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp tham gia thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

Mặt khác, việc sử dụng cộng tác viên trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản cũng cần được chú trọng nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý, giải quyết công việc trong điều kiện biên chế được bố trí cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản tại các cơ quan còn hạn chế bảo đảm vừa kế thừa, khai thác được kinh nghiệm của các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng pháp luật và rà soát, hệ thống hóa văn bản để triển khai công tác này, phù hợp với yêu cầu, lĩnh vực quản lý của từng cơ quan. Cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản được lựa chọn phải là người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và rà soát, hệ thống hóa văn bản phù hợp với lĩnh vực văn bản được rà soát, hệ thống hóa, được người đứng đầu cơ quan rà soát ký hợp đồng cộng tác. Cơ quan, đơn vị rà soát chịu trách nhiệm trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên rà soát hệ thống hóa văn bản. Số lượng cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản của từng cơ quan, đơn vị rà soát văn bản được sử dụng tùy thuộc vào phạm vi, tính chất văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa, phù hợp với điều kiện, tính chất, khối lượng và đặc điểm công việc cụ thể của từng cơ quan.

Thứ hai: Cơ sở vật chất bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản. Việc bảo đảm cơ sở vật chất cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung (bao gồm cả nguồn nhân lực cho thực hiện nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản) được quy định tại Điều 177 và Điều 178 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, bao gồm: Hiện đại hóa phương tiện, hạ tầng kỹ thuật; cơ sở dữ liệu phục vụ công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

- Về hiện đại hóa phương tiện, hạ tầng kỹ thuật: Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản có trách nhiệm bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất cho việc triển khai công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản. Theo đó, các cơ quan, đơn vị cần ưu tiên bố trí kinh phí để hiện đại hóa phương tiện, hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động này; ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ thông tin để đẩy nhanh tiến độ, cung cấp kịp thời các thông tin liên quan đến rà soát, hệ thống hóa văn bản, hoàn thiện và vận hành hiệu quả.

 Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật bảo đảm kết nối thông suốt, thường xuyên, liên tục giữa trung ương và địa phương; bảo đảm cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin liên quan đến văn bản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng.

 - Về cơ sở dữ liệu phục vụ công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản: Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản bao gồm các tài liệu bằng văn bản, được phân loại, sắp xếp một cách khoa học và tin học hóa để thống nhất quản lý, tra cứu, sử dụng. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm cập nhật các nội dung thông tin về rà soát, hệ thống hóa văn bản vào Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác này gồm:

+ Văn bản phục vụ rà soát, hệ thống hóa: Văn bản phục vụ rà soát (văn bản được rà soát; văn bản là căn cứ để rà soát; văn bản, tài liệu, thông tin là căn cứ xác định tình hình phát triển kinh tế - xã hội); văn bản phục vụ hệ thống hóa bao gồm (các văn bản trong tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước; các văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại gồm cả văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại nhưng chưa có hiệu lực).

+ Hồ sơ rà soát văn bản: Văn bản được rà soát; văn bản là căn cứ rà soát; tài liệu liên quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; phiếu rà soát văn bản; báo cáo kết quả rà soát của cơ quan, đơn vị trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, trong đó đánh giá về hiệu lực, thẩm quyền ban hành, nội dung trái, chồng chéo, mâu thuẫn của văn bản được rà soát với văn bản là căn cứ rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và kiến nghị xử lý; văn bản lấy ý kiến cơ quan liên tịch ban hành văn bản được rà soát về việc xử lý kết quả rà soát (nếu có); văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản; các tài liệu khác có liên quan (Điều 152 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP).

+ Kết quả hệ thống hóa văn bản: Tập hệ thống hóa văn bản và các danh mục văn bản (danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực, gồm cả văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần và văn bản chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa; danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ; danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần; danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới).

+ Các tài liệu khác có liên quan. Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản được kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

Thứ ba: Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản

 Để việc triển khai công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản đạt hiệu quả cao thì một trong những vấn đề quan trong các cơ quan, đơn vị cần quan tâm đó là kinh phí bảo đảm. Theo quy định tại Điều 181 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP thì hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản cũng là một trong các hoạt động liên quan đến tổ chức thi hành pháp luật được nhà nước cấp kinh phí bảo đảm.

Trong quá trình triển khai công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản, các cơ quan, đơn vị thực hiện được sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để bổ sung vào kinh phí thực hiện hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản.

          Việc bảo đảm kinh phí cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc được quy định tại Điều 180 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP như: Kinh phí được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; việc bố trí kinh phí tại cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách của Nhà nước; chức năng, nhiệm vụ được giao, chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ; Việc sử dụng kinh phí bảo đảm phải đúng mục đích, nội dung, chế độ và định mức chi theo quy định của pháp luật về các chế độ chi tiêu tài chính...

Hiện nay, kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản. Theo đó, các Bộ, ngành, địa phương lập dự toán và phê duyệt kinh phí hàng năm (thường xuyên) cho hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định của pháp luật, bao gồm các nội dung chi như:

- Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản.

- Chi công tác phí cho các đoàn công tác kiểm tra tình hình thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

 - Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

- Chi lấy ý kiến chuyên gia: Trong trường hợp văn bản được rà soát thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp.

- Chi báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, theo địa bàn, theo ngành, lĩnh vực (bao gồm cả báo cáo liên ngành và báo cáo của từng Bộ, ngành, địa phương); báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

 - Chi công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

- Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn bản.

- Các nội dung chi khác liên quan đến công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản: Chi tổ chức nghiên cứu khoa học về rà soát, hệ thống hóa văn bản; tập huấn; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ rà soát hệ thống hóa văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản và đội ngũ cộng tác viên; chi sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản; chi làm đêm, làm thêm giờ, chi văn phòng phẩm và một số khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác rà soát hệ thống hóa văn bản.

Thu Thủy